trần trụi

Học thuật
Thân thiện
trần trụi

Cậu bé đứng trần trụi trong phòng tắm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hoàn toàn không che phủ, che giấu: "trần trụi" mô tả trạng thái bị phơi bày hoàn toàn, không bất kỳ lớp phủ, trang phục hay sự che đậy nào.
    • Thẳng thắn, không tô vẽ: "trần trụi" còn được dùng để chỉ sự thật, sự việc được trình bày một cách trực diện, không qua sự trang trí hay nói giảm nói tránh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đứa trẻ chạy nhảy với thân hình trần trụi dưới mưa. (Đứa trẻ chạy nhảy với thân hình hoàn toàn không mặc quần áo dưới mưa.)
    • Sau trận cháy rừng, ngọn đồi hiện lên trần trụi, chỉ còn lại đất đá. (Sau trận cháy rừng, ngọn đồi hiện lên trong trạng thái hoàn toàn không cây cối che phủ.)
    • Anh ấy nói ra sự thật trần trụi khiến mọi người sốc. (Anh ấy nói ra sự thật một cách thẳng thừng, không che giấu khiến mọi người sốc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trần trụi đến xót xa": mô tả sự phơi bày một cách đáng thương, gây cảm giác đau lòng.

    • Cảnh nghèo khó của gia đình họ hiện ra trần trụi đến xót xa. (Cảnh nghèo khó của gia đình họ được phơi bày một cách đáng thương, gây đau lòng.)
  • "trần trụi trong ánh đèn": mô tả sự lộ ra hoàn toàn dưới ánh sáng mạnh, không thể giấu giếm.

    • Mọi khuyết điểm của bản thảo hiện ra trần trụi trong ánh đèn. (Mọi khuyết điểm của bản thảo hiện ra rõ ràng, không thể che giấu dưới ánh đèn.)
Biến thể từ gần giống
  • Trơ trụi (tính từ): gần nghĩa với "trần trụi", chỉ sự trống trải, không che đậy hoặc trang trí.

    • Căn phòng trơ trụi chỉ một chiếc giường. (Căn phòng trống trải chỉ một chiếc giường.)
  • Trọc (tính từ): thường dùng cho địa hình (đồi trọc) hoặc đầu không tóc, chỉ sự không lớp phủ.

    • Ngọn đồi trọc không một bóng cây. (Ngọn đồi không một bóng cây nào.)
Từ đồng nghĩa
  • Trống trải: không đồ đạc, che phủ; có thể gợi cảm giác hiu quạnh.
  • Lõa thể: hoàn toàn không mặc quần áo (thường dùng cho người, mang sắc thái trang trọng hoặc tiêu cực hơn).
Từ trái nghĩa
  • Che phủ: được bao bọc, phủ lên.
  • Trang hoàng: được trang trí, làm đẹp.
  • Úp mở: nói không rõ ràng, ý giấu giếm.
Thành ngữ liên quan
  • Trần như nhộng: thành ngữ chỉ trạng thái không mặc quần áo, hoàn toàn trần trụi (nhộng con tằm đã lột xác, trơn láng).
    • Sau lụt, nhiều người phải bơi ra với thân hình trần như nhộng. (Sau lụt, nhiều người phải bơi ra với thân hình hoàn toàn không quần áo.)
trần trụi

Cậu bé đứng trần trụi trong phòng tắm.

  1. tt. Phơi bày hết tất cả ra, hoàn toàn không che phủ: thân mình trần trụi ngọn đồi trọc trần trụi.